Skip to content
Church.wiki
Job

Job 36

Vietnamese (1934)

Translation: VIETNAMESE
Start reading

1Ê-li-hu nói tiếp rằng:Select Job 36:1

2Xin hãy nhịn tôi một chút, tôi sẽ chỉ cho ông; Vì tôi còn những lời binh vực Ðức Chúa Trời.Select Job 36:2

3Tôi sẽ đem đến từ xa điều tôi hiểu biết, Và xưng tỏ sự công bình của Ðấng Tạo hóa tôi.Select Job 36:3

4Quả hẳn các lời luận tôi chẳng phải giả dối; Ðấng vốn trọn vẹn về tri thức đương ở cùng ông.Select Job 36:4

5Kìa, Ðức Chúa Trời có quyền năng, không khinh bỉ ai; Trí huệ Ngài rất rộng lớn.Select Job 36:5

6Ngài chẳng bảo tồn mạng sống của kẻ gian ác, Nhưng xử đoán công bình cho kẻ khổ nạn.Select Job 36:6

7Ngài chẳng xây mặt khỏi người công bình; Song Ngài khiến họ đồng ngồi cùng các vua trên ngôi mãi mãi, Và họ được cao trọng.Select Job 36:7

8Nếu họ phải mang xiềng xích, Và bị dây gian truân vấn vướng,Select Job 36:8

9Thì Ngài chỉ tỏ cho họ công việc mình đã làm, Các tội lỗi và tánh hạnh kiêu ngạo của họ.Select Job 36:9

10Ngài cũng mở lỗ tai của chúng cho nghe lời sửa dạy, Khuyên họ trở lại bỏ điều gian ác.Select Job 36:10

11Nếu chúng vâng nghe và phục sự Ngài, Thì các ngày chúng sẽ được may mắn, Và những năm chúng được vui sướng.Select Job 36:11

12Nhưng nếu họ không khứng nghe theo, ắt sẽ bị gươm giết mất, Và chết không hiểu biết gì.Select Job 36:12

13Lòng giả hình tích chứa sự thạnh nộ; Khi Ðức Chúa Trời bắt xiềng chúng, chúng chẳng kêu cứu.Select Job 36:13

14Chúng chết đương buổi thanh xuân; Ðời chúng bị hư mất trong bọn gian dâm.Select Job 36:14

15Ðức Chúa Trời dùng sự hoạn nạn mà cứu kẻ bị hoạn nạn, Và nhờ sự hà hiếp mà mở lỗ tai của người.Select Job 36:15

16Ngài cũng chắc đã muốn dụ ông khỏi hoạn nạn, Ðặt ông nơi khoảng khoát, chẳng còn sự cực lòng; Còn các món ăn dọn nơi bàn ông, tất đều được đầy mỡ béo.Select Job 36:16

17Nhưng ông đầy dẫy sự nghị luận của kẻ ác; Sự xét đoán và sự hình phạt chắc sẽ hãm bắt ông.Select Job 36:17

18Chớ để cơn giận giục ông chống cự cùng sự sửa phạt; Ðừng lầm lạc vì cớ giá bội thường lớn quá.Select Job 36:18

19Chớ thì sự giàu có ông và các thế lực của ông, Có thể cứu ông khỏi sự hoạn nạn sao?Select Job 36:19

20Chớ ước ao đêm tối, Là lúc dân tộc bị cất đi khỏi chỗ mình.Select Job 36:20

21Khá giữ lấy mình, chớ xây về tội ác; Vì ấy là điều ông ưa chọn hơn sự hoạn nạn.Select Job 36:21

22Kìa, Ðức Chúa Trời dùng quyền năng mà làm việc cách cao cả, Có giáo sư nào giống như Ngài chăng?Select Job 36:22

23Ai có chỉ dạy cho Ngài biết con đường của Ngài? Và ai nói rằng: Chúa có làm quấy?Select Job 36:23

24Hãy nhớ ngợi khen các công việc Chúa, Mà loài người thường có ca tụng.Select Job 36:24

25Mọi nguời đều đã ngoạn xem công việc ấy, Và loài người từ xa nhìn thấy nó.Select Job 36:25

26Phải, Ðức Chúa Trời là cực đại, chúng ta không biết được Ngài; Số năm của Ngài thọ không ai kể xiết được.Select Job 36:26

27Vì Ngài thâu hấp các giọt nước: Rồi từ sa mù giọt nước ấy bèn hóa ra mưa,Select Job 36:27

28Ðám mây đổ mưa ấy ra, Nó từ giọt sa xuống rất nhiều trên loài người.Select Job 36:28

29ai có thể hiểu được cách mây giăng ra, Và tiếng lôi đình của nhà trại Ngài?Select Job 36:29

30Kìa, Chúa bủa ánh sáng ra chung quanh Ngài, Và che lấp đáy biển.Select Job 36:30

31Vì nhờ những điều ấy Ngài xét đoán các dân tộc; Ngài ban cho lương thực nhiều.Select Job 36:31

32Ngài giấu sấm sét trong tay Ngài, Và truyền nó phải đánh nơi nào.Select Job 36:32

33Tiếng sấm sét báo cáo việc Ngài, Và chính súc vật cũng đoán điềm dông mưa gần đến.Select Job 36:33

Next: Job 37Continue reading

Vietnamese (1934) (VIETNAMESE) · Public Domain

Reading settings

Choose a passage

Old Testament

New Testament

Job

Selected verses

Tap another verse to select a range.

Highlight

My Bible

Listen

Uses an English voice provided by your browser.