Skip to content
Church.wiki
Psalms

Psalms 105

Vietnamese (1934)

Translation: VIETNAMESE
Start reading

1Hãy ngợi khen Ðức Giê-hô-va, cầu khẩn danh của Ngài; Khá truyền ra giữa các dân những công việc Ngài!Select Psalms 105:1

2Hãy hát, hãy hát cho Ngài những bài ca! Khá nói về các việc lạ lùng của Ngài.Select Psalms 105:2

3Hãy khoe mình về danh thánh Ngài; Nguyện lòng kẻ nào tìm cầu Ðức Giê-hô-va được khoái lạc!Select Psalms 105:3

4Hãy cầu Ðức Giê-hô-va và quyền phép Ngài, Hãy tìm kiếm mặt Ngài luôn luôn.Select Psalms 105:4

5Hỡi dòng dõi Áp-ra-ham, là kẻ tôi tớ Ngài, Hỡi con cháu Gia-cốp, là kẻ Ngài chọn,Select Psalms 105:5

6Hãy nhớ lại những việc lạ lùng Ngài đã làm, Các dấu kỳ và đoán ngữ mà miệng Ngài đã phán.Select Psalms 105:6

7Ngài là Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời chúng tôi; Sự đoán xét Ngài ở khắp trái đất.Select Psalms 105:7

8Ngài nhớ đến sự giao ước Ngài luôn luôn, Hồi tưởng lời phán dặn Ngài cho đến ngàn đời,Select Psalms 105:8

9Tức là giao ước Ngài đã lập với Áp-ra-ham, Ðã thề cùng Y-sác,Select Psalms 105:9

10Ðịnh cho Gia-cốp làm lý lẽ, Và lập cho Y-sơ-ra-ên làm giao ước đời đời,Select Psalms 105:10

11Mà rằng: Ta sẽ ban cho ngươi xứ Ca-na-an, Là phần sản nghiệp các ngươi;Select Psalms 105:11

12Lúc ấy họ chỉ là một số ít người, Không đông đảo và làm khách lạ trong xứ,Select Psalms 105:12

13Ði từ dân nầy đến dân kia, Từ nước nầy qua nước khác.Select Psalms 105:13

14Ngài không cho ai hà hiếp họ; Ngài trách các vua vì cớ họ,Select Psalms 105:14

15Mà rằng: Ðừng đụng đến kẻ chịu xức dầu ta, Chớ làm hại các đấng tiên tri ta.Select Psalms 105:15

16Ngài khiến cơn đói kém giáng trong xứ, Và cất hết cả lương thực.Select Psalms 105:16

17Ngài sai một người đi trước Y-sơ-ra-ên, Là Giô-sép bị bán làm tôi mọi.Select Psalms 105:17

18Người ta cột chơn người vào cùm, Làm cho người bị còng xiềng,Select Psalms 105:18

19Cho đến ngày điều người đã nói được ứng nghiệm: Lời của Ðức Giê-hô-va rèn thử người.Select Psalms 105:19

20Vua sai tha Giô-sép; Ðấng cai trị các dân giải-tha người.Select Psalms 105:20

21Vua lập người làm quản gia, Làm quan cai trị hết thảy tài sản mình,Select Psalms 105:21

22Ðặng mặc ý người trói buộc quần thần, Và lấy sự khôn ngoan dạy dỗ các trưởng lão.Select Psalms 105:22

23Bấy giờ Y-sơ-ra-ên cũng vào Ê-díp-tô; Gia-cốp ngụ tại trong xứ Cham.Select Psalms 105:23

24Ðức Giê-hô-va làm cho dân sự Ngài thêm nhiều, Khiến họ mạnh mẽ hơn kẻ hà hiếp họ.Select Psalms 105:24

25Ðoạn Ngài đổi lòng người Ê-díp-tô đặng chúng nó ghét dân sự Ngài, Lập mưu hại các tôi tớ Ngài.Select Psalms 105:25

26Ngài sai Môi-se tôi tớ Ngài, Và A-rôn mà Ngài đã chọn.Select Psalms 105:26

27Trong xứ Cham, tại giữa Ê-díp-tô, Hai người làm các dấu kỳ và phép lạ của Ngài.Select Psalms 105:27

28Ngài giáng xuống sự tối tăm và làm ra mờ mịt; Còn họ không bội nghịch lời của Ngài.Select Psalms 105:28

29Ngài đổi nước chúng nó ra máu, Và giết chết cá của chúng nó.Select Psalms 105:29

30Ðất chúng nó sanh ếch nhiều lúc nhúc, Cho đến trong phòng cung thất vua cũng có.Select Psalms 105:30

31Ngài phán, bèn có ruồi mòng bay đến, Và muỗi trong các bờ cõi chúng nó.Select Psalms 105:31

32Thay vì mưa, Ngài giáng mưa đá, Và lửa ngọn trong cả xứ.Select Psalms 105:32

33Ngài cũng hại vườn nho và cây vả, Bẻ gãy cây cối tại bờ cõi chúng nó.Select Psalms 105:33

34Ngài phán, bèn có châu chấu, Và cào cào bay đến vô số,Select Psalms 105:34

35Cắn-sả hết thảy cây cỏ trong xứ, Và phá hại bông trái của đất chúng nó.Select Psalms 105:35

36Ngài cũng đánh giết hết thảy con đầu lòng trong xứ, Tức là cả cường-tráng sanh đầu của chúng nó.Select Psalms 105:36

37Ðoạn Ngài dẫn Y-sơ-ra-ên ra có cầm bạc và vàng; Chẳng một ai yếu mỏn trong các chi phái của Ngài.Select Psalms 105:37

38Ê-díp-tô vui vẻ khi đến Y-sơ-ra-ên đi ra; Vì cơn kinh khủng bởi Y-sơ-ra-ên đã giáng trên chúng nó.Select Psalms 105:38

39Ngài bủa mây ra để che chở, Và ban đêm có lửa soi sáng.Select Psalms 105:39

40Chúng nó cầu xin, Ngài bèn khiến những con cút đến, Và lấy bánh trời mà cho chúng nó ăn no nê.Select Psalms 105:40

41Ngài khai hòn đá, nước bèn phun ra, Chảy ngang qua nơi khô khác nào cái sông.Select Psalms 105:41

42Vì Ngài nhớ lại lời thánh Ngài, Và hồi tưởng Áp-ra-ham, là kẻ tôi tớ Ngài.Select Psalms 105:42

43Ngài dẫn dân Ngài ra cách hớn hở, Dắt kẻ Ngài chọn ra với bài hát thắng trận.Select Psalms 105:43

44Ngài ban cho họ đất của nhiều nước, Họ nhận được công lao của các dân;Select Psalms 105:44

45Hầu cho họ gìn giữ các luật lệ Ngài, Và vâng theo những luật pháp Ngài. Ha-lê-lu-gia!Select Psalms 105:45

Next: Psalms 106Continue reading

Vietnamese (1934) (VIETNAMESE) · Public Domain

Reading settings

Choose a passage

Old Testament

New Testament

Psalms

Selected verses

Tap another verse to select a range.

Highlight

My Bible

Listen

Uses an English voice provided by your browser.