Skip to content
Church.wiki
Psalms

Psalms 109

Vietnamese (1934)

Translation: VIETNAMESE
Start reading

1Hỡi Ðức Chúa Trời mà tôi ngợi khen, xin chớ nín lặng.Select Psalms 109:1

2Vì miệng kẻ ác và miệng kẻ gian lận Hả ra nghịch tôi: Chúng nó nói nghịch tôi bằng lưỡi láo xược.Select Psalms 109:2

3Vây phủ tôi bằng lời ghen ghét, Và tranh đấu với tôi vô cớ.Select Psalms 109:3

4Vì tình thương của tôi, chúng nó lại trở cừu địch tôi; Nhưng tôi chỉ chuyên lòng cầu nguyện.Select Psalms 109:4

5Chúng nó lấy dữ trả lành, Lấy ghét báo thương.Select Psalms 109:5

6Hãy đặt một kẻ ác cai trị nó, Cho kẻ cừu địch đứng bên hữu nó.Select Psalms 109:6

7Khi nó bị đoán xét, nguyện nó ra kẻ có tội, Và lời cầu nguyện nó bị kể như tội lỗi.Select Psalms 109:7

8Nguyện số các ngày nó ra ít. Nguyện kẻ khác chiếm lấy chức phận nó đi.Select Psalms 109:8

9Nguyện con cái nó phải mồ côi, Và vợ nó bị góa bụa.Select Psalms 109:9

10Nguyện con cái nó hoang đàng và ăn mày, Phải đi xin ăn xa khỏi nhà hoang của chúng nó.Select Psalms 109:10

11Nguyện chủ nợ tận thủ mọi vật nó có. Kẻ ngoại cướp lấy huê lợi về công lao nó.Select Psalms 109:11

12Nguyện chẳng ai làm ơn cho nó, Không ai có lòng thương xót con mồ côi nó.Select Psalms 109:12

13Nguyện dòng dõi nó bị diệt đi, Tên chúng nó bị xóa mất trong đời kế sau.Select Psalms 109:13

14Nguyện sự gian ác tổ phụ nó bị nhắc lại trước mặt Ðức Giê-hô-va; Nguyện tội lỗi mẹ nó không hề bôi bỏ được.Select Psalms 109:14

15Nguyện các tội ác ấy hằng ở trước mặt Ðức Giê-hô-va, Ðể Ngài cất kỷ niệm chúng nó khỏi đất;Select Psalms 109:15

16Bởi vì người không nhớ làm ơn, Song bắt bớ người khốn cùng thiếu thốn, Và kẻ có lòng đau thương, đặng giết đi.Select Psalms 109:16

17Nó ưa sự rủa sả, sự rủa sả bèn lâm vào nó; Cũng không thích chúc phước; phước bèn cách xa nó.Select Psalms 109:17

18Nó cũng mặc mình bằng sự rủa sả khác nào bằng cái áo; Sự rủa sả chun thấm vào thân nó như nước, Vô xương cốt như dầu.Select Psalms 109:18

19Nguyện sự rủa sả vì nó làm như cái áo để đắp mình, Như cái đai để thắt lưng luôn luôn.Select Psalms 109:19

20Ðức Giê-hô-va sẽ báo trả như vậy cho kẻ cừu địch tôi, Và cho những kẻ nói hành linh hồn tôi.Select Psalms 109:20

21Nhưng, hỡi Chúa Giê-hô-va, nhơn danh Chúa, xin hãy hậu đãi tôi; Vì sự nhơn từ Chúa là tốt; xin hãy giải cứu tôi;Select Psalms 109:21

22Vì tôi khốn cùng thiếu thốn, Lòng tôi bị đau thương trong mình tôi.Select Psalms 109:22

23Tôi qua đời như bóng ngã dài, Bị đuổi đây đuổi đó khác nào cào cào.Select Psalms 109:23

24Gối tôi run yếu vì kiêng ăn, Thịt tôi ra ốm, không còn mập nữa.Select Psalms 109:24

25Tôi cũng thành sự sỉ nhục cho chúng nó; Hễ chúng nó thấy tôi bèn lắc đầu.Select Psalms 109:25

26Giê-hô-va Ðức Chúa Trời tôi ôi! xin giúp đỡ tôi, Cứu tôi theo sự nhơn từ Chúa;Select Psalms 109:26

27Hầu cho người ta biết rằng ấy đây là tay Chúa, Chính Ngài, Ðức Giê-hô-va ơi, đã làm điều đó.Select Psalms 109:27

28Chúng nó thì rủa sả, nhưng Chúa lại ban phước. Khi chúng nó dấy lên, ắt sẽ bị hổ thẹn, Còn kẻ tôi tớ Chúa sẽ được vui vẻ.Select Psalms 109:28

29Nguyện kẻ cừu địch tôi phải mặc mình bằng sự sỉ nhục, Bao phủ mình bằng sự hổ thẹn nó khác nào bằng cái áo.Select Psalms 109:29

30Bấy giờ miệng tôi sẽ hết sức cảm tạ Ðức Giê-hô-va, Ngợi khen Ngài ở giữa đoàn đông;Select Psalms 109:30

31Vì Ngài đứng bên hữu người thiếu thốn, Ðặng giải cứu người khỏi kẻ đoán xét linh hồn người.Select Psalms 109:31

Next: Psalms 110Continue reading

Vietnamese (1934) (VIETNAMESE) · Public Domain

Reading settings

Choose a passage

Old Testament

New Testament

Psalms

Selected verses

Tap another verse to select a range.

Highlight

My Bible

Listen

Uses an English voice provided by your browser.